Danh mục cán bộ Danh mục cán bộ

Quay lại

Phan Thanh Thảo

 

Họ và tên

Phan Thanh Thảo

 

Học hàm, học vị:

Phó giáo sư, Tiến sĩ

Chức vụ:

Viện trưởng Viện Dệt may – Da giầy & Thời trang

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Địa chỉ nơi làm việc:

Phòng 217 nhà C5

Email :

thao.phanthanh@hust.edu.vn

thao3vi@gmail.com

Tel :

+84.24.38 694 815

Fax :

+84.24.38 692 401

Các môn giảng dạy:

Đại học:

1. Công nghệ gia công sản phẩm may

2. Công nghệ sản xuất sản phẩm may

3. Đại cương công nghệ may

4. Thiết kế công nghệ quá trình sản xuất may

5.  Thiết kế dây chuyền may

6. Đồ án Công nghệ may

7. Đo lường may

8. Tổ chức & định mức lao động trong công .nghiệp may

9. Công nghệ may sản phẩm từ vật liệu đặc biệt

10. Thiết kế nhà máy may

11. Đồ án Thiết kế nhà máy may

Cao học:

- Công nghệ May hiện đại

- Xử lý số liệu trong kỹ thuật dệt, may

Tiến sỹ:

- Lý thuyết quá trình công nghệ may

Hướng nghiên cứu:

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất may

- Khảo sát và tối ưu quá trình tạo mũi và đường may trên vải kỹ thuật và vải có chức năng đặc biệt

- Nghiên cứu tối ưu hóa các quá trình công nghệ cắt, may

- Hợp lý hóa thao tác và tổ chức lao động trong sản xuất may

- Mô hình hóa các đặc tính của đường liên kết và sản phẩm may

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo cho người Việt Nam sử dụng trong công nghiệp may

- Nghiên cứu thiết kế mô phỏng 3D hình dạng, cấu trúc cơ thể người Việt Nam.

- Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ ma-nơ-canh chuẩn kích thước cơ thể người Việt Nam sử dụng trong thiết kế công nghiệp May

- Thiết kế và chế tạo thiết bị đo áp lực của trang phục lên cơ thể người sử dụng cảm biến lực

Các công trình NC đã công bố

 

Các công trình khoa học        :

  1. Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo và chế tạo bộ ma-nơ-canh chuẩn kích thước cơ thể trẻ em lứa tuổi mẫu giáo và tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng trong thiết kế công nghiệp May; Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội; 2011-2012; Mã số ĐL/01-2011-2
  2. Nghiên cứu khắc phục biến dạng gây nhăn đường may tạo sản phẩm Thời trang cao cấp từ vải Lụa Polyester; Bộ Giáo dục & Đào tạo; 2009-2010 (B2009-01-256)
  3. Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ công nghệ may-dán và hàn dán tạo sản phẩm may chất lượng cao từ vải tráng phủ chống thấm trong điều kiện khí hậu Việt Nam; Bộ Giáo dục & Đào tạo; 2007-2008 (B2007-01-134)
  4. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn mô phỏng cấu trúc vật liệu dệt đa lớp; Trường ĐHBK Hà Nội 2006; (T2006-60)
  5. Xác định các thông số công nghệ tối ưu trong quá trình may vải tráng phủ chống thấm; Bộ Giáo dục & Đào tạo; 2004-2005 (B2004-28-134)
  6. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ kết dính giữa các bề mặt của vải chống thấm tới chất lượng đường liên trên sản phẩm may từ vải chống thấm; Trường ĐHBK Hà Nội; 2003 (T2003-69)
  7. Nghiên cứu một số yếu tố về vải ảnh hưởng tới tính chất cơ lý của đường may trên sản phẩm từ vải kỹ thuật;  Trường ĐHBK Hà Nội; 2000 (T2000-57)
  8. Nghiên cứu ảnh hưởng của các đại lượng đặc trưng mối quan hệ Kim-Chỉ-Vải tới quá trình công nghệ may vải kỹ thuật; Trường ĐHBK Hà Nội; 1999 (T99-29)

Bài báo khoa học:

58. Đinh Mai Hương, Phan Thanh Thảo; Nghiên cứu ảnh hưởng  của một số yếu tố về điều kiện may đến thời gian thực hiện thao tác phụ của công nhân may sản phẩm dệt kim bằng phương pháp MTM và hệ thống thời gian  định trước GSD; Hội nghị Khoa học và Công nghệ toàn quốc về Cơ khí lần thứ 5; NXB Khoa học và Kỹ thuật; ISBN:978-604-67-1103-2, tháng 10/2018; trang 1492-1499.

57. Phan Thanh Thảo; Nghiên cứu xác định áp lực của áo lót ngực lên cơ thể nữ sinh viên Việt Nam; Hội nghị Khoa học toàn quốc về Dệt May – Da giầy lần thứ 1; NXB Học viện Nông nghiệp tháng 10 năm 2018; ISBN: 978-604-924-374-5; trang 227-234.

56. Nguyễn Phương Linh, Phan Thanh Thảo; Ứng dụng bảng phân cấp size theo thông số và công thức của Viện Dệt May vào phần mềm thiết kế, chỉnh kiểu dáng áo veston; Hội nghị Khoa học toàn quốc về Dệt May – Da giầy lần thứ 1; NXB Học viện Nông nghiệp tháng 10 năm 2018; ISBN: 978-604-924-374-5; trang 248-254.

55. Phan Thanh Thảo, Lê Thị Trang; Xây dựng quy trình thao tác chuẩn may các cụm chi tiết chính của sản phẩm dệt kim; Hội nghị Khoa học toàn quốc về Dệt May – Da giầy lần thứ 1; NXB Học viện Nông nghiệp tháng 10 năm 2018; ISBN: 978-604-924-374-5; trang 183-194.

54. Phan Thanh Thảo, Đinh Thị Thanh Lương; Nghiên cứu xác định áp lực tiện nghi của quần bó sát lên cơ thể nữ sinh viên thành phố Hồ Chí Minh độ tuổi từ 18 đến 25; Hội nghị Khoa học toàn quốc về Dệt May – Da giầy lần thứ 1; NXB Học viện Nông nghiệp tháng 10 năm 2018; ISBN: 978-604-924-374-5; trang 208-217.

53. Đinh Mai Hương, Dương Công Lực, Phan Thanh Thảo; Xây dựng quy trình thao tác hợp lý may sản phẩm áo Polo-Shirt nam chất liệu dệt kim tại Việt Nam; Hội nghị Khoa học toàn quốc về Dệt May – Da giầy lần thứ 1; NXB Học viện Nông nghiệp tháng 10 năm 2018; ISBN: 978-604-924-374-5; trang 164-172.

52.  Phan Thanh Thảo, Đỗ Hoàng Anh; Nghiên cứu xác định định áp lực của áo bó sát lên cơ thể nữ thanh niên Việt Nam; Hội nghị Khoa học toàn quốc về Dệt May – Da giầy lần thứ 1; NXB Học viện Nông nghiệp tháng 10 năm 2018; ISBN: 978-604-924-374-5; trang 164-172.

51. Phan Thanh Thảo, Trần Thị Phương Dung; Nghiên cứu xác định áp lực của quần bó sát lên cơ thể nữ sinh Việt Nam; Hội nghị Khoa học toàn quốc về Dệt May – Da giầy lần thứ 1; NXB Học viện Nông nghiệp tháng 10 năm 2018; ISBN: 978-604-924-374-5; pp 241-248.

50.  Nguyễn Quốc Toản, Đinh Văn Hải, Phan Thanh Thảo; Detemining the pressure of tight pants on human body by the numerical simulation method; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật; Số 127, 2018; ISSN 2354-1083

49. Nguyễn Quốc Toản, Đinh Văn Hải Phan Thanh Thảo; Nghiên cứu mối quan hệ giữa kích thước thiết kế trang phục mặc bó sát từ vải dệt kim và áp lực của chúng lên cơ thể người trong quá trình mặc; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật; Số 125, 2018; ISSN 2354-1083

48. Phan Thanh Thảo, Hà Thị Định; Nghiên cứu xác định áp lực tiện nghi của áo lót ngực; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội; Số 47/2017, pp 86-91; ISSN 1859-3585.

47.Phan Thanh Thảo, Hoàng Thị Thủy; Nghiên cứu xác định áp lực tiện nghi khi mặc áo bó sát lên cơ thể nữ thanh niên Việt Nam độ tuổi từ 18 đến 25 trong quá trình vận động cơ bản; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội; Số 47/2017, pp 86-91; ISSN 1859-3585.

46. Nguyễn Thị Nhung, Phan Thanh Thảo, Nguyễn Thành Hùng, Lê Trọng Tín; XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ THỂ NGƯỜI TỪ DỮ LIỆU ĐÁM MÂY ĐIỂM 3 CHIỀU; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học SPKT Hưng Yên; Số 15 tháng 9 năm 2017; pp 88-93; ISBN 2354-0575

45. Đinh Mai Hương, Dương Thị Mai, Phan Thanh Thảo; ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ SẢN XUẤT TINH GỌN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRONG CHUYỀN MAY SẢN PHẨM CHẤT LIỆU DỆT KIM; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Số 43/2017, pp 86-91; ISSN 1859-3585.

44. Đinh Mai Hương, Hà Thị Thơm, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu ảnh hưởng của quy trình thao tác may tới năng suất của chuyền may sản phẩm áo Polo-Shirt dệt kim”; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Số 39 tháng 4/2017, pp 86-91; ISSN 1859-3585.

43. Nguyễn Quốc Toản, Đinh Văn Hải, Phan Thanh Thảo; “Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng cấu trúc chi dưới cơ thể nữ sinh Việt Nam sử dụng công nghệ chụp cắt lớp CT”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số tháng 1+2 năm 2017, pp 232-239; ISSN 0860-7056.

42. Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thị Kim Cúc, Nguyễn Văn Vinh, Phan Thanh Thảo, Nguyễn Thành Hùng, Phạm Xuân Khải; “Một số kết quả chế tạo thiết bị đo thông số kích thước cơ thể người bằng ánh sáng cấu trúc”; Hội nghị khoa học công nghệ toàn quốc về Cơ khí - Động lực; tháng 10 năm 2016. 

41. Lâm Thị Phương Thùy, Phan Thanh Thảo,
“Nghiên cứu xác định áp lực lên cơ thể nữ thanh niên Việt Nam khi mặc áo lót ngực (Research of determination the pressure on vietnamese youth females wearing bras)”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt tháng 10 năm 2016, pp 154-162; ISSN 0860-7056.

40. Phạm Thị Ly Hạ, Phan Thanh Thảo; “Ứng dụng nghệ thuật đan, bện mây tre trong thiết kế thời trang dạ hội (The application of the art of Bamboo and Rattan weaving into prom dress designing); Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt tháng 10 năm 2016, pp 192-199; ISSN 0860-7056.

39. Nguyễn Ngọc Thọ, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố công nghệ may đến độ bền đường may mũi thoi trên vải dệt kim đan ngang một mặt phải (A research on the influence of sewing technology factors on the strength of lockstitch seams on Single Jerseys)”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt tháng 10 năm 2016, pp 204-210; ISSN 0860-7056.

38. Thái Bá Trí, Phan Thanh Thảo; “Ứng dụng giải pháp logistics trong tổ chức bố trí kho vải của Công ty TNHH Vanlaack Asia (The application of logistics solution in organizing fabric warehouses of Vanlaack Asia limited company”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt tháng 10 năm 2016, pp 217-223; ISSN 0860-7056.

37. Nguyễn Triệu Phương Thanh, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ dán ép đến chất lượng bề mặt chi tiết dán trong quá trình hoàn tất sản phẩm áo veston (A research on the influence of pressing technology factors on the quality of pressing pieces surface in the fnishing process of suits)”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt tháng 10 năm 2016, pp 235-241; ISSN 0860-7056.

36. Nguyễn Thị Nhung, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể nữ giới độ tuổi 35-55 địa bàn thành phố Hưng Yên”; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật; Số 114, 2016; pp 80-87; ISSN 2354-1083.

35. Nguyễn Quốc Toản, Phan Thanh Thảo, Đinh Văn Hải;Thiết kế và chế tạo thiết bị đo áp lực của trang phục lên cơ thể người sử dụng cảm biến lực”; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật; Số 110, 2016; pp 132-136; pp 80-87; ISSN 2354-1083.

34. Nguyễn Thị Thanh Thảo , Phan Thanh Thảo; “Xây dựng hệ thống kích thước phần thân dưới cơ thể phụ nữ thành phố Hố Chí Minh độ tuổi 25 đến 35”; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật;  số 108 năm 2015, trang 098-105; pp 80-87; ISSN 2354-1083.

33. Nguyễn Thị Thanh Phúc, Trương Thị Dịu, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu đặc điểm kích thước phần thân dưới cơ thể phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh độ tuổi từ 25 đến 45”; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật;  số 109 năm 2015, trang 102-109; pp 80-87; ISSN 2354-1083.

32. Phan Duy Nam, Nguyễn Quốc Toản, Phan Thanh Thảo;The Defining Study of Garment Pressure on the Human Body by Theoretical Method and Experimental Method”; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật;  số 103 năm 2014, pp 83-88; ISSN 0868-3980.

  1. 31. Phan Thanh Thảo, Đinh Mai Hương; “Thiết kế 3D và 2D sản phẩm áo váy Thời trang đối tượng học sinh nữ tiểu học từ dữ liệu quét 3D cơ thể người sử dụng trong sản xuất may công nghiệp Việt Nam” ; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật; Số 98 năm 2014, pp 122-129; ISSN 0868-3980.

30. Lê Thị Phương Thảo, Phan Thanh Thảo; Nghiên cứu ảnh hưởng riêng biệt của các yếu tố công nghệ may đến độ bền đường may thực hiện đường may mũi thoi 301 trên vải may áo khoác nhiều lớp; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số tháng 3 năm 2014; ISSN 0860-7056.

29. Vũ Thị Nhự, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu các giải pháp cải thiện thao tác và tốc độ làm việc của người công nhân may nhằm nâng cao năng  suất lao động” ; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số tháng 4 năm 2014; ISSN 0860-7056.

28. Lê Thị Phương Thảo, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố công nghệ may đến độ bền đường may thực hiện đường may mũi thoi trên vải chống thấm sử dụng may áo khoác nhiều lớp”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt năm 2014; ISSN 0860-7056.

27. Lê Thị Phương Thảo, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu đặc trưng cơ lý của đường may mũi thoi thực hiện trên vải chống thấm sử dụng may áo khoác nhiều lớp”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt năm 2014; ISSN 0860-7056.

26. Lê Ngọc Lễ, Phan Thanh Thảo; “Nghiên cứu ảnh hưởng riêng biệt của các yếu tố công nghệ dán đến chất lượng đường may-dán trong gia công sản phẩm thể thao từ vải chống thấm”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số đặc biệt năm 2014; ISSN 0860-7056.

25. Phan Thanh Thảo, Đỗ Thị Thu Hà; “Nghiên cứu ảnh hưởng của lực tác dụng theo chu kỳ tới độ dạt đường may của vải tơ tằm”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số tháng 10 năm 2013; ISSN 0860-7056.

24. Phan Thanh Thảo, Tạ Văn Hiển; “Ứng dụng vật liệu Polyme Compozit chế tạo Ma-nơ-canh sử dụng trong thiết kế may công nghiệp tại Việt Nam”; Tạp chí Cơ khí Việt Nam; Số tháng 10 năm 2013; ISSN 0860-7056.

23. Phan Thanh Thảo, Phan Duy Nam, Nguyễn Quốc Toản; “Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể học sinh  nam tiểu học”; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật; Số 91, năm 2012; ISSN 0868-3980.

22. Phan Thanh Thảo, Tạ Văn Hiển; “Ứng dụng công nghệ phay CNC chế tạo khuôn dương ma-nơ-canh sử dụng trong thiết kế công nghệ may”; Tạp chí Công nghiệp Việt Nam số 63, tháng 9, năm 2012; ISSN 0860-7056.

21. Phan Thanh Thảo, Đinh Mai Hương; “Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể học sinh nữ tiểu học”; Tạp chí Khoa học & Công nghệ  trường Đại học Công nghiệp Hà Nội; Số 12, tháng 10 năm 2012; ISSN 1859-3585.

20. Nguyễn Thị Bích Thủy, Phan Thanh Thảo; Ứng dụng kỹ thuật phân tích thành phần chính xác định kích thước chủ đạo của hệ thống cỡ số quần áo sử dụng trong công nghiệp may Việt Nam; Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật, năm 2012, số 84, ISSN 0868-3980.

19. Luu Thi Mai Lan, Phan Thanh Thao, “Building the sizing system for clothes for children of primary school ages in the area of Hanoi; Journal of Science & Technology; trg. 120-127, No 81/2011, Hanoi, Vietnam, ISSN 0868-3980.

18. Phan Thanh Thao, “The influence of sewing technology parameters on seam slippage of silk fabric”; Journal of Science & Technology; pp 71-76, No 82A/2011, Hanoi, Vietnam, ISSN 0868-3980.

17. Phan Thanh Thao, Nhu Phuong Mai, “Modeling mechanical deformation causing the seam pucker on polyester silk fabric”, Proceedings “The 5th South East Asian Technical University Consortium Symposium”, 3/2011, Ha noi University of Science and Technology, Vietnam, ISSN 1884-9431.

16. Phan Thanh Thao, “Building data-sheet of amendment to correct the optimal sealing technological regime for making high quality garment products from waterproof fabrics in the tropical seasonal climate of Vietnam”, Proceedings  “The 5th International Forum on Strategic Technology” IFOST2010, 10/2010, Ulsan,  Korea, ISSN: 978-1-4244-9035-6

15. Phan Thanh Thảo, “Ảnh hưởng của các thông số công nghệ và điều kiện nhiệt ẩm của môi trường đến chất lượng đường hàn-dán và may-dán tạo sản phẩm may từ vải chống thấm”,  Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật, năm 2009, số 76 ngày 27/5/2010, ISSN 0868-3980.

14. Nguyen Mau Tung,  Phan Thanh Thao; " A reseach on improving seam pucker on mock-silk fabric; Journal of Science & Technology;, Hanoi, Vietnam, 2009; ISSN 0868-3980.

13. Phan Thanh Thảo, "Xác định các thông số công nghệ dán tối ưu đảm bảo chất lượng đường liên kết hàn-dán sản phẩm may từ vải chống thấm”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật, số 62/2007, ISSN 0868-3980.

12. Phan Thanh Thảo, “ Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian gian tác động nhiệt tới độ bền đường may trên vải tráng phủ ”, Hội nghị Khoa học lần thứ 20 Phân ban Công nghệ Dệt-May & Thời trang – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 10/2006

11. Phan Thanh Thảo, “ Khảo sát ảnh hưởng của chi số chỉ Polyester tới độ bền đường may mũi thoi trên vải tráng phủ ”, Hội nghị Khoa học lần thứ 20 Phân ban Công nghệ Dệt-May & Thời trang – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 10/2006.   

10. Phan Thanh Thảo, Hoàng Thị Lĩnh, Đỗ Văn Vĩnh, ” Ảnh hưởng của các thông số công nghệ may đến độ uốn sóng tương đối tại vị trí đường may của vải tráng phủ sản xuất tại Việt Nam ”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật, số 54/2005, ISSN 0868-3980.

9. Phan Thanh Thảo, “ Xác định giá trị của các thông số công nghệ may tối ưu trên quan điểm cực tiểu độ uốn sóng tương đối tại vị trí đường may của vải tráng phủ chống thấm bằng phương pháp vượt khe của Box-Winson”, Tạp chí Dệt May & Thời trang Việt Nam, số 219+220 tháng 9+10/2005; ISSN 0868-3948.

8. Phan Thanh Thảo, “ Nghiên cứu mối tương quan giữa độ bền của vải tráng phủ và độ bền đường may mũi thoi 301 ”, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam, số tháng 8+9/2005, ISSN 0863-3980.

7. Phan Thanh Thảo, “Xác định hệ số tương quan thực nghiệm giữa độ bền vòng chỉ và độ bền mũi may thoi 301 trên vải tráng phủ sản xuất tại Việt Nam”, Tạp chí Dệt May & Thời trang Việt Nam, số 218 tháng 8/2005; ISSN 0868-3948.

6. Phan Thanh Thảo, “Xây dựng mô hình toán học trong nghiên cứu thực nghiệm  nhiều yếu tố”, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam, số tháng 7/2005; ISSN 0863-3980.

5. Phan Thanh Thảo, Hoàng Thị Lĩnh, Đỗ Văn Vĩnh, “Ảnh hưởng của các thông số công nghệ may đến độ bền đường may trên vải kỹ thuật tráng phủ sản xuất tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật, số 51/2005; ISSN 0868-3980.

4. Phan Thanh Thảo, “ Ảnh hưởng của nguyên liệu và độ mảnh tới khả năng may của một số loại chỉ sử dụng trong quá trình may các sản phẩm từ vải kỹ thuật tráng phủ ”, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam, số 19 tháng 10/2004; ISSN 0863-3980.

3. Phan Thanh Thảo, Hoàng Thị Lĩnh, “ Nghiên cứu độ bền kết dính giữa lớp vải nền và màng polyme tráng phủ của vải chống thấm sản xuất tại Việt Nam”, Tạp chí Dệt May & Thời trang Việt Nam, số 208 tháng 9/2004; ISSN 0868-3948.

2. Phan Thanh Thảo, Ngô Chí Trung; “Một số yếu tố ảnh hưởng tới độ bền đường may mũi thoi 301”; Tạp chí Dệt-May Việt Nam số 156+157/2000; ISSN 0868-3948.

1. Phan Thanh Thảo, “ Tác dụng tương hỗ giữa Kim-Chỉ-Vải trong quá trình tạo thành đường may mũi thoi trên máy may một kim”, Tạp chí Dệt-May Việt Nam, số 153/2000; ISSN 0868-3948.

Các sách đã xuất bản

Không có

 

Học viên cao học đang hướng dẫn

1. Nguyễn Phương Linh CH 2017B

Tên đề tài: Nghiên cứu xác định điều kiện may tối ưu thực hiện đường may trên nhóm sản phẩm may cao cấp.

2. Trần Thùy Trang CH 2018A

Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp bố trí mặt bằng phân xưởng sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức nhà máy may Phú Bình 1 thuộc Tổng công ty TNG Việt Nam.

Nghiên cứu sinh đang hướng dẫn

1. Nguyễn Quốc Toản – NCS 2012-2016

Tên đề tài: Nghiên cứu xác định áp lực quần áo bó sát lên cơ thể người, ứng dụng thiết kế chế tạo áo bơi đối tượng nữ thanh niên Việt Nam.

2. Nguyễn Thị Nhung – NCS 2014-2018

Tên đề tài: Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo cho nữ giới Việt Nam địa bàn thành phố Hưng Yên độ tuổi 35 đến 55 sử dụng phương pháp đo không tiếp xúc.

3. Đinh Mai Hương – NCS 2015-2020

Tên đề tài: Xây dựng quy trình thao tác chuẩn và tối ưu hóa quy trình công nghệ may sản phẩm dệt kim tại Việt Nam.

4. Lê Khánh Trang – NCS 2016-2020

Tên đề tài: Nghệ thuật trang trsi sản phẩm đan lát của người Việt Đồng bằng sông Hồng.

Các thông tin khác (nếu có)

Ủy viên BCH Công đoàn Trường ĐHBK Hà Nội nhiệm kỳ 2017-2022.


Thống kê truy cập Thống kê truy cập

1 6 4 4 0 1 4
Đang online: 113
Hôm nay: 5005
Trong tuần: 5005
Trong tháng: 150303